thế đạo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lẽ thường của việc đời: Chỉ những quy tắc, đạo lý, cách ứng xử thông thường và được xã hội thừa nhận trong cuộc sống.
- Đạo lý xã hội, nền nếp xã hội: Chỉ những chuẩn mực đạo đức, lối sống chung của một xã hội, một thời đại.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thế đạo suy đồi khi con người chỉ biết chạy theo vật chất. (Đạo lý xã hội suy tàn khi con người chỉ biết chạy theo vật chất.)
- Ông ấy luôn sống thuận theo thế đạo. (Ông ấy luôn sống thuận theo lẽ thường của việc đời.)
Các cách sử dụng nâng cao
"thế đạo nhân tâm": Cụm từ thường đi kèm, chỉ đạo lý xã hội và lòng người.
- Thời buổi này, thế đạo nhân tâm thật khó lường. (Thời buổi này, đạo lý xã hội và lòng người thật khó lường.)
"thế đạo suy vi": Chỉ sự suy tàn, xuống cấp của các chuẩn mực đạo đức xã hội.
- Nhiều người than phiền về cảnh thế đạo suy vi. (Nhiều người than phiền về cảnh đạo lý xã hội suy tàn.)
Biến thể và từ gần giống
Nhân tình thế thái (thành ngữ): Chỉ tình người và thói đời, thường mang sắc thái chua chát về sự đổi thay, phức tạp.
- Trải qua nhiều biến cố, ông đã thấu hiểu nhân tình thế thái. (Trải qua nhiều biến cố, ông đã thấu hiểu tình người và thói đời.)
Đạo lý (danh từ): Những lẽ phải, nguyên tắc ứng xử trong quan hệ giữa người với người. (Nghĩa rộng hơn và ít mang sắc thái "lẽ thường" như "thế đạo").
- Hành động đó trái với đạo lý làm người. (Hành động đó trái với lẽ phải làm người.)
Từ đồng nghĩa
- Lẽ đời: Lẽ thường tình trong cuộc sống.
- Đạo đời: Đạo lý ở đời (ít dùng).
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: Từ "thế đạo" mang sắc thái trang trọng, cổ kính, thường được dùng trong văn chương, báo chí hoặc những bài nói về đạo đức xã hội. Ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
- Tính từ đi kèm: Thường đi với các tính từ như: suy đồi, suy vi, nghiêng ngửa, thịnh/hưng, thường (thế đạo thường).
- Lẽ thường của việc đời.